Thủ tục bảo lãnh vợ con qua Nhật dành cho visa kỹ sư

Thủ tục bảo lãnh vợ con qua Nhật dành cho visa kỹ sư. Nếu bạn đang làm việc tại Nhật theo diện kỹ sư thì có rất nhiều lợi ích.

Nếu bạn đang làm việc tại Nhật theo diện kỹ sư thì có rất nhiều lợi ích mà bạn sẽ được hưởng hơn so với những bạn đi theo diện lao động khác. Một trong số đó chính là việc có thể bảo lãnh vợ, con sang Nhật sinh sống.

Vậy thủ tục để có thể bảo lãnh người thân sang Nhật là gì? Trong bài viết dưới đây, Fukuzawa Việt Nam sẽ cùng các bạn tìm hiểu nhé!

1. Các giấy tờ chuẩn bị từ Việt Nam:

1- Giấy kết hôn (婚姻届受証明書)
(dịch tiếng Nhật và công chứng 1 bản.)
2- Hộ chiếu của vợ photocopy (không cần công chứng 1 bản )
3- Giấy khai sinh (出生証明書) (đối với bảo lãnh con)
(dịch tiếng Nhật và công chứng 1 bản.)
4- Ảnh hồ sơ 3cm x 4cm của vợ /con (1 ảnh.)
Bản công chứng và ảnh làm trong vòng 6 tháng đến thời điểm nộp đơn.
Với bản công chứng theo như mình được biết thì ngoài bản dịch đóng dấu. Còn yêu cầu họ có 1 bản cam kết (song ngữ) – cái giấy này xin ở văn phòng dịch thuật công chứng ở Việt Nam, ký tên đóng dấu. Sau đó giáp lai 3 tờ lại với nhau ( tờ photo từ bản gốc, tờ dịch, tờ cam kết).
5- Ảnh chụp chung 2 người hoặc cả gia đình (mình, vợ và con). Thư trình bày hoàn cảnh (2 cái này không có yêu cầu cụ thể, phòng trường hợp kết hôn giả). Viết bức thư nội dung thư là trình bày hoàn cảnh ( bằng tiếng nhật – nếu ai kết hôn với người nhật thì Người Nhật sẽ viết cái này) với lý do : Muốn vợ chồng , con sống gần nhau để chăm sóc nhau…đại khái là như vậy.

Nên viết cụ thể quen vợ như thế nào, đã đi chơi cùng nhau những đâu (kèm ảnh), kết hôn khi nào… Ảnh chụp chung 2 người thì nên là ảnh cưới nhé ( cái này đặc biệt quan trọng khi bạn nào kết hôn với người Nhật – lấy chồng Nhật thì không sao – nếu lấy vợ Nhật thì cái này phải viết chuẩn xác, đầy đủ vì họ xét về kết hôn giả).

2. Các giấy tờ chuẩn bị tại Nhật:

6- Giấy chứng nhận là nhân viên của công ty (在職証明書).
Xin tại công ty, đóng dấu (1 bản).
7- Bảng tổng hợp lương (年賃金台帳).
Xin tại công ty, đóng dấu (1 bản).
Hàng tháng có bảng lương nhưng lên cty xin tổng hợp lại vào A3, có ghi rõ các khoản khấu trừ như thuế thu nhập, thị dân, bảo hiểm…
8- Giấy chứng nhận đóng thuế có 2 loại:
– 納税証明書 (1 bản.)
– 課税証明書(1 bản.)
Xin tại 市役所.
– Trong trường hợp bạn nào mới sang Nhật làm việc thì trên giấy nộp thuế ghi là 0 円.
– Kinh nghiệm: Để khỏi đau đầu ở mục này, các bạn cứ lên 市役所 bảo xin 2 giấy này. Họ sẽ cho mình biết là giấy nào đã có, giấy nào không. Sau bảo nó là cứ cấp giấy và ghi vào đó là 0円.

– Giấy tờ nộp thuế là của năm trước nên năm trước mình ở đâu thì lên 市役所 của vùng đó để xin(dành cho bác nào chuyển địa chỉ sinh sống ra ngoài Tỉnh). Không phải 市役所 hiện tại đang sống, nhưng lên 市役所 hiện tại hỏi , các bác ý sẽ hướng dẫn nhiệt tình ( xin giấy qua bưu điện chứ không phải đi về tận chỗ cũ để lấy – gần không sao, xa thì phải nghỉ làm vì người ta làm giờ hành chính.)

9- Xác nhận số dư tài khoản.
Thường để trong tài khoản 1 khoản tiền khá khá (tầm 100m trở lên) rồi in ra sổ ngân hàng và copy trang đầu tiên và các trang có in sao kê tải khoản của sổ ngân hàng. Nếu không có thì vay bạn bè, in xong thì trả lại, nên không khó lắm. Vì in rồi thì không cần để tiền trong tài khoản làm gì.

10- Copy thẻ ngoại kiều (1 bản).
11- Copy hộ chiếu (1 bản).
12- Giấy xác nhận cư trú (住民票) (1 bản) xin tại 市役所 hiện tại đang sống.
13- Phong bì loại thường có dán sẵn tem (tem 392 yen).
Ghi rõ địa chỉ nhận thư của mình. Mua tại コンビニ hoặc bưu điện. Cái này để cục 入国管理局 gửi giấy tư cách về nên mua loại to 1 tí để khỏi bị gấp giấy.
14- Đơn xin cấp tư cách lưu trú (在留資格認定証明書交付申請書) (1 bộ gồm 3 tờ).
– Lên cục 入国管理局 gần nhà xin hoặc Download mẫu đơn (Có bản Excel để nhập máy or bản PDF để viết tay) tại link: http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/16-1-1.html . Mục 11 【家族滞在】・【特定活動(ハ)】・【特定活動(EPA家族)】.
– Điền đầy đủ thông tin theo mẫu đơn mình gửi kèm ảnh.

 

– Tất cả các giấy tờ chuẩn bị trong vòng 3 tháng. Đến thời điểm nộp, mang tất cả các giấy tờ trên đến cục xuất nhập cảnh gần nhà nộp.
– Địa chỉ cục XNC hoặc văn phòng XNC xem tại link : http://www.immi-moj.go.jp/soshiki/
– Khi nộp người của cục sẽ check qua, nếu không có vấn đề gì sẽ nhận được 1 cái phiếu có khi mã số hồ sơ của mình. Các bạn nhớ mã số này, khi có vấn đề về hồ sơ mà liên lạc cho họ thì đọc mã số này để các bác ý kiểm tra.
– Thường không vấn đề gì thì sau 1 tháng sẽ có tư cách lưu trú họ sẽ gửi về bằng phong bì ở mục 13 phía trên. Có chỗ nhanh thì 2 tuần là có. Nếu có thiếu hồ sơ hay có vấn đề gì thì cục sẽ gửi thư về nhà mình yêu cầu mình bổ sung hay giải thích thế nào đấy thì tùy trường hợp. Tất nhiên thời gian chờ sẽ lâu hơn.
– Các thông tin khai phải trùng khớp với nhau, sau này ghi đơn xin visa ở Đại Sứ Quán Nhật ở Việt Nam cũng vậy.

Sau khi có giấy tư cách lưu trú thì gửi về nhà ở Việt Nam, vợ ở nhà sẽ mang hồ sơ lên đại lý ủy thác của Đại sứ quán để họ xin visa.

Hồ sơ gồm:
– Giấy tư cách lưu trú gửi ở Nhật về (bản chính + photo).
– Hộ chiếu của vợ/ con.
– Đăng kí kết hôn (bản chính + photo ).
– Giấy khai sinh (bản chính + photo ).
– Đơn xin visa down trên trang chủ của đại sứ quán Nhật tại Việt Nam .
– Ảnh 3×4 đằng sau ghi tên.

Vậy là xong, rất đơn giản phải không. Chỉ cần bỏ công nghiên cứu chút xíu là bạn có thể bảo lãnh người thân qua mà không mất tiền thuê luật sư. Kể cả bạn tiếng kém đi nữa thì vẫn ok.

Về cơ bản là như vậy các bạn cứ làm, không hiểu gì thì hỏi, hỏi luôn văn phòng công ty sẽ là nhanh nhất vì họ muốn các bạn làm lâu dài cho công ty, và khi gia đình sang bên này các bạn sẽ gắn bó với công ty lâu dài nên họ sẽ rất nhiệt tình trong vấn đề này.

Chúc mọi người thành công và sớm đoàn tụ gia đình!

 

Copy Protected by Chetan's WP-Copyprotect.